Bảo hiểm thai sản cho người không đi làm là một vấn đề được nhiều chị em phụ nữ quan tâm, đặc biệt là những người không ký hợp đồng lao động nhưng vẫn mong muốn được hưởng các quyền lợi thai sản theo quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về các quy định, điều kiện, thủ tục và mức hưởng bảo hiểm thai sản cho những đối tượng này trong năm 2026.
Bài viết
Đối tượng và Điều kiện hưởng Bảo hiểm Thai sản cho người không đi làm
Các đối tượng được hưởng Bảo hiểm Thai sản
Không chỉ người lao động đang làm việc mới được hưởng quyền lợi thai sản, mà một số đối tượng khác cũng có thể được hưởng chế độ này, ngay cả khi họ không trực tiếp làm việc. Cụ thể, theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây có thể được hưởng bảo hiểm thai sản:
- Lao động nữ sinh con.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
- Lao động nữ đang trong thời kỳ mang thai.
- Trường hợp chồng đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con.
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai hoặc người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
Điều kiện hưởng Bảo hiểm Thai sản cho người không đi làm
Để được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi không đi làm, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp người lao động chủ động chuẩn bị hồ sơ và đảm bảo quyền lợi khi sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp thai sản hợp pháp, ngay cả khi không tham gia lao động tại doanh nghiệp.
- Trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi: Phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi. Nếu sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước đó. Nếu sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng BHXH, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước đó.
- Trường hợp lao động nữ phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền: Phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh. Lưu ý rằng, nếu lao động nữ trước đó đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, thì vẫn phải đáp ứng điều kiện này.
- Đối với lao động nam có vợ sinh con: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Lưu ý quan trọng: Theo Luật BHXH 2014, người tham gia BHXH tự nguyện chưa được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, theo Luật BHXH 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), chế độ thai sản sẽ chính thức áp dụng cho người đóng BHXH tự nguyện từ ngày 01/7/2025.
Quyền lợi và Mức hưởng Bảo hiểm Thai sản cho người không đi làm
Quyền lợi của Lao động nữ không đi làm
Khi lao động nữ không đi làm nhưng vẫn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, chế độ và quyền lợi của họ được quy định tại Điều 38 Luật BHXH năm 2014 (và có thể được sửa đổi, bổ sung trong Luật BHXH 2024). Cụ thể, lao động nữ sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Trợ cấp một lần khi sinh con: Mức trợ cấp một lần cho lao động nữ sinh con bằng 02 lần mức lương cơ sở của tháng mà lao động nữ sinh con (cho mỗi con). Từ ngày 01/7/2024, mức hưởng trợ cấp cho mỗi con là 4,68 triệu đồng (do mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Mức tham chiếu hiện tại là 2.340.000 đồng.
- Tiền trợ cấp thai sản hàng tháng: Mức hưởng sẽ căn cứ theo thời gian đóng BHXH của người đó:
- Nếu lao động nữ đã tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên: Mức hưởng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Nếu lao động nữ có thời gian đóng BHXH dưới 6 tháng: Mức hưởng = bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đã đóng.
- Trường hợp có ngày lẻ, mức trợ cấp được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày, sau đó nhân với số ngày lẻ.
- Chế độ nghỉ và trợ cấp dưỡng sức: Căn cứ Điều 41, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ đi làm sau sinh, nếu trong khoảng thời gian 30 ngày đầu đi làm mà sức khỏe chưa phục hồi thì không phải đi làm.
Quyền lợi của Lao động nam có vợ sinh con
Người chồng tham gia BHXH bắt buộc mà vợ không đi làm vẫn được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, người chồng sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ:
- 05 ngày làm việc nếu vợ sinh thường 1 con.
- 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
- 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi; từ sinh ba trở lên thì mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc.
- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
- Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần.
- Lưu ý: Người lao động phải nghỉ hưởng chế độ trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Nếu có nghỉ những ngày trước khi vợ sinh con thì tính là nghỉ không lương hoặc nghỉ phép của người lao động.
- Mức hưởng trợ cấp một lần: Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu vợ mất sau sinh hoặc không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thì chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Hồ sơ và Thủ tục hưởng Bảo hiểm Thai sản cho người không đi làm
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để được xét hưởng quyền lợi thai sản trong trường hợp đã nghỉ việc trước khi sinh, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con.
- Bản sao Giấy chứng tử của con (nếu con chết).
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (nếu có).
- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh (nếu có).
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai (nếu có).
- Sổ BHXH.
- Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu do cơ quan BHXH cung cấp).
- Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (mẫu 01B-HSB) (do đơn vị sử dụng lao động lập – nếu có).
Thủ tục thực hiện
Thủ tục hưởng chế độ thai sản cho người không đi làm được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Đối với người lao động đang đóng BHXH: Lập hồ sơ theo quy định và nộp cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
- Đối với người lao động đã nghỉ việc: Lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú. Kèm theo hồ sơ, người lao động phải xuất trình sổ BHXH.
- Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
- Cán bộ BHXH sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ tiến hành giải quyết chế độ theo quy định.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ BHXH sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh.
- Bước 3: Nhận kết quả giải quyết
- Đối với đơn vị sử dụng lao động: Nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp DSPHSK (mẫu C70a-HD) và tiền trợ cấp để chi trả cho người lao động đăng ký nhận tiền mặt tại đơn vị.
- Đối với người lao động: Nhận tiền trợ cấp.
- Thời gian giải quyết: Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Các vấn đề liên quan khác
Tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?
Theo Luật BHXH 2014, người tham gia BHXH tự nguyện chưa được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, Luật BHXH 2024 đã có sự thay đổi quan trọng khi bổ sung chế độ thai sản cho đối tượng này. Theo đó, từ ngày 01/7/2025, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Nghỉ việc trước khi sinh con có được hưởng chế độ thai sản không?
Người lao động nghỉ việc trước khi sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014. Cụ thể, người lao động phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Mức hưởng bảo hiểm thai sản có bị ảnh hưởng bởi việc điều chỉnh mức tham chiếu đóng BHXH không?
Việc điều chỉnh mức tham chiếu đóng BHXH có thể ảnh hưởng đến một số khoản trợ cấp của người lao động. Tuy nhiên, cần xem xét cụ thể từng chế độ để xác định mức độ ảnh hưởng.
Kết luận
Bảo hiểm thai sản là một chính sách quan trọng, mang lại nhiều quyền lợi cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ trong giai đoạn thai sản. Dù không đi làm, người lao động vẫn có thể được hưởng chế độ này nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Với những thay đổi trong Luật BHXH 2024, quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện cũng được đảm bảo hơn. Việc nắm rõ các quy định, điều kiện và thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và an tâm trong quá trình sinh con và nuôi con nhỏ. Trong tương lai, chính sách bảo hiểm thai sản có thể tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp hơn với tình hình thực tế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người lao động.













